YAMAHA ELS-02C (New)

  • Tình trạng: Brand New
  • Kho: Còn hàng
  • Thương hiệu: Yamaha
  • Electone
  • Trắng và Vàng gỗ
  • Rộng 122.9 cm x cao 101.7cm x sâu 57.4cm
  • Công nghệ kết nối đặc tính AEM
  • Bộ tạo âm điệu ảo tái tạo âm thanh chân thực nhất
  • Organ Flute và giao hưởng mạnh mẽ bậc nhất thế giới, tối ưu biểu diễn chuyên nghiệp và Studio
  • 634 điệu đệm phong phú và hay nhất của hãng
  • Bàn phím FSV, đòn bẩy đầu gối, thu âm usb, màn hình LCD lớn
  • tối ưu cho chuyển động của người chơi
  • Dòng đàn YAMAHA ELS 02C mang đến trải nghiệm âm nhạc phong phú, chuyên nghiệp và tuyệt vời nhất thế giới đàn 2 tầng.

Lý do bạn mua YAMAHA ELS-02C (New) tại PIANO HOUSE

  • Nhập Khẩu Nhật Bản
  • Nguyên bộ gồm: Đàn, ghế, pedal
  • Tình trạng: Mới 100%
  • Miễn phí vận chuyển toàn quốc
  • Thanh toán quẹt thẻ
  • Bảo hành 24 tháng
  • Chính sách hỗ trợ NHÀ THỜ!!!
  • TRẢ GÓP 0%

Giá

370.000.000₫
Đặc điểm nổi bật

YAMAHA ELS 02C

───

Bộ gõ bàn phím

Các hiệu ứng âm thanh và bộ gõ có thể được phát ra trực tiếp từ bàn phím, cho phép phát âm thanh bộ gõ từ bàn phím trên và dưới cũng như bàn phím đạp. Có 40 bộ thiết lập trên mỗi đơn vị có sẵn để người dùng quyết định lựa chọn âm thanh nào họ muốn. Sử dụng tối đa đồng thời 2 bộ.

Sale 10%】Đàn 2 Tầng Electon YAMAHA ELS 02C | Piano House Vn

Bộ tạo âm AWM (Advanced Wave Memory)

Bộ tạo âm nâng cao AWM kết hợp 986 âm sắc. Tính năng này giúp lấy mẫu các nguồn âm thanh chất lượng, không chỉ bao gồm các nhạc cụ bộ hơi và dây mà còn cả nhạc cụ dân gian, âm hợp xướng và nhiều nhạc phẩm khác mang lại một loạt các biểu cảm phong phú. Âm thanh của piano kết hợp với tông trầm đầy đặn của cây đàn đại dương cầm dành cho hòa nhạc CFX nổi tiếng của dòng đàn piano Yamaha.

Tính năng Cộng hưởng Âm sắc vượt trội

Tính năng Cộng hưởng Âm sắc vượt trội (Super Articulation Voices) đã được đưa vào cây đàn này để tái tạo một cách thực tế các kỹ thuật đặc trưng được sử dụng khi chơi các nhạc cụ bộ hơi, dây và các nhạc cụ khác, theo phong cách chạm phím và chơi đàn.

Electone Yamaha ELS-02C - Nhạc Cụ Thanh Quang %

Công nghệ kết nối đặc tính AEM (Articulation Element Model)

AEM là công nghệ tạo âm độc quyền của Yamaha. AEM lựa chọn dữ liệu mẫu tối ưu từ phần trình diễn trong thời gian hiện tại, sau đó tái tạo mượt mà và tự nhiên các âm thanh từ những nhạc cụ ấy. AEM cũng được sử dụng trong một vài Tính năng Cộng hưởng Âm sắc vượt trội (SA).

Bộ tạo âm điệu ảo VA (Virtual Acoustic)

Trình tạo giai điệu này mô phỏng cách âm thanh được tạo ra bên trong một nhạc cụ, tạo ra một nhạc cụ ảo để tổng hợp âm thanh. Điều này giúp thể hiện sự thay đổi trong giai điệu đặc trưng của các nhạc cụ âm thanh, đồng thời tạo ra các loại nhạc cụ tưởng tượng.


Thông số kỹ thuật

  ELS-02C
TỦ ĐÀN MÀU SẮC Silver Metallic
KÍCH THƯỚC CHIỀU RỘNG 1229 mm
CHIỀU CAO 1017 mm (with music rest 1276 mm)
CHIỀU SÂU 574 mm
TRỌNG LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG 109,5kg
BÀN PHÍM PHÂN LOẠI Tùy chỉnh (FSV)
BÀN PHÍM TRÊN SỐ PHÍM 49
DÒNG/QUÃNG C – C
INITIAL TOUCH
TÍNH NĂNG AFTER TOUCH
TÍNH NĂNG HORIZONTAL TOUCH
BÀN PHÍM DƯỚI SỐ PHÍM 49
DÒNG/QUÃNG C – C
INITIAL TOUCH
TÍNH NĂNG AFTER TOUCH
BÀN PHÍM ĐẠP PEDAL SỐ PHÍM 20
DÒNG/QUÃNG C – G
BÀN ĐẠP PHÂN LOẠI Pedal phụ (phải), Pedal phụ (trái)
FOOT SWITCH CHỨC NĂNG Rhythm: Stop, Break, Main A – D, Intro 1 – 3, Ending 1 – 3 Glide: Upper 1 – 2, Lower 1 – 2, Lead 1 – 2, Glide Time Rotary Speaker
HIỂN THỊ KÍCH CỠ TFT Color Wide VGA LCD, 800 x 480 dots 7 inch
ĐỘ TƯƠNG PHẢN
BÀN PHÍM DƯỚI TÍNH NĂNG HORIZONTAL TOUCH
BÀN PHÍM DƯỚI INITIAL TOUCH
BÀN PHÍM ĐẠP TÍNH NĂNG AFTER TOUCH
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN KHÁC ĐÒN BẨY ĐẦU GỐI Sustain (Upper/Lower), M.O.C., Lead Slide, Solo (Lead 2)
TẠO ÂM CÔNG NGHỆ TẠO ÂM AWM+VA+ORGAN
CÀI ĐẶT SẴN TRÊN Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: STRINGS, BRASS, WOODWIND, TUTTI, PAD, SYNTH, PIANO, ORGAN,PERCUSSION, GUITAR, CHOIR, WORLD, USER 1 – 2
DƯỚI Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: STRINGS, BRASS, WOODWIND, TUTTI, PAD, SYNTH, PIANO, ORGAN,PERCUSSION, GUITAR, CHOIR, WORLD, USER 1 – 2
ÂM DẪN Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: VIOLIN, SYNTH, FLUTE, TRUMPET,VA-ACOUSTIC, VA-VIRTUAL, VA-ELECTRONIC, VA-CUSTOM, USER 1, TO LOWER (Lead 1), SOLO (Lead 2)
BÀN ĐẠP Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: CONTRABASS, ELEC. BASS, TIMPANI, SYNTH BASS, USER 1, TO LOWER
SỐ ÂM SẮC 986 (AWM)+94 (VA)
ÂM THANH ORGAN FLUTE Types: Sine, Vintage, Euro, Footage: 16′, 5 1/3′, 8′, 4′, 2 2/3′, 2′, 1 3/5′, 1 1/3′, 1′, Attack: 4′, 2 2/3′, 2′, Length, Response, Mode: First, Each, Vibrato: Depth, Speed, Effects: XG Rotary Sp, Rotary Sp 1 – 5, 2Way Rot Sp, Dual Rotsp 1 – 2, Dual Rot Brt, Dual Rot Wrm, Dist+Rot Sp, Odrv+Rot Sp, Amp+Rot Sp, Dist+2Rot Sp, Odrv+2Rop Sp, Amp+2Rot Sp, OFF
TÙY CHỈNH NGƯỜI DÙNG ÂM SẮC AWM: 80, VA: 6 (each Unit)
CHỈNH SỬA GIỌNG
LIÊN KẾT ÂM SẮC
CÀI ĐẶT ÂM LƯỢNG Tất cả Âm sắc 25 bước (0 – 24)
PHÂN LOẠI HIỆU ỨNG REVERB (ÂM VANG) HALL 1 – 3, M, L, XG HALL 1 – 2, ROOM 1 – 4 , S, M, L, XG ROOM 1 – 3, STAGE 1 – 2, XG STAGE 1 – 2, PLATE 1 – 2, XG PLATE GM PLATE, WHITE ROOM, ATMO HALLl, ACOSTIC ROOM, DRUMS ROOM, PERC ROOM, TUNNEL, CANYON, BASEMENT
HIỆU ỨNG CHORUS CHORUS 1 – 2, XG CHORUS 1 – 4, GM CHORUS 1 – 4, FB CHORUS, CHORUS FAST, CHORUS LITE, AMB CHORUS, CELESTE 1 – 4, AMB CELESTE, SYMPHONIC, XG SYMPHONIC, AMB SYMPHO, ENS DETUNE 1 – 2
HIỆU ỨNG BRILLIANCE (ÂM RÕ) Tất cả Âm sắc
HIỆU ỨNG DELAY (ÂM RỜI) DELAY LCR, XG DELAY LCR, DELAY LR, ECHO, CROSS DELAY 1 – 2, TEMPO DELAY 1 – 2, TEMPO ECHO, TEMPO CROSS 1 – 4
HIỆU ỨNG DISTORTION (ÂM RÈ) DIST HARD 1 – 2, DIST SOFT 1 – 2, ST DISTH HARD, ST DIST SOFT, OVERDRIVE, ST OVERDRIVE, XG DIST, XG ST DIST, V_DIST HARD, V_DIST SOFT, COMP+DIST, XG COMP+DIST, V_DIST WARM, V_DIST CLS H, V_DIST CLS S, V_DIST METAL, V_DIST CRUNC, V_DIST BLUES, V_DIST EDGY, V_DIST SOLID, V_DIST CLN 1 – 2, V_DIST TWIN, V_DIST ROCA, V_DIST JZ CLN, V_DIST FUSION
HIỆU ỨNG DISTORTION PLUS DIST+DELAY, ODRV+DELAY, XG DIST+DLY, XG ODRV+DLY, CMP+DIST+DLY, CMP+ODRV+DLY, XG CMP+DT+DL, XG CMP+OD+DL, V_DISTH+DLY, V_DISTS+DLY, DIST+T DLY, ODRV+T DLY, CMP+DST+TDLY, CMP+OD+TDLY 1 – 6, VDST H+TDLY 1 – 2, VDST S+TDLY 1 – 2
BỘ MÔ PHỎNG AMP AMP SIM, XG AMP SIM, ST AMP SIM 1 – 5, XG ST AMP, ST AMP SOLID, ST AMP CRUNC, ST AMP BLUES, ST AMP CLEAN, ST AMP HARP, SML ST DIST, SML ST OVRDR, SML ST VINTG, SML ST HEAVY, B CMB CLASC, B CMB TOPBST, B CMB CUSTOM, B CMB HEAVY, B LGND BLUES, B LGND HVY 1 – 2, B LGND CLEAN, B LGND D CLN, US CMB TWIN, USCMB RCH CL, USCMB THN CL, USCMB CRUNCH, JZ CMB BASIC, JZ CMB WARM, US HI GN DTY, US HI GN RIF, US HIGN BURN, US HIGN SOLO, B LD DIRTY, B LD DRIVE, B LD GAINER, B LD HARD
HIỆU ỨNG DYNAMIC M BAND COMP, COMPRESSOR, COMP MED, COMP HEAVY, COMP MELODY, COMP BASS, V_COMPRESSOR, NOISE GATE
HIỆU ỨNG EARLY/KARAOKE ER 1 – 2, GATE REVERB 1 – 2, REVERS GATE, KARAOKE 1 – 3
HIỆU ỨNG EQ/ENHANCER ST 2BAND EQ, ST 3BAND EQ, XG 3BAND EQ, EQ DISCO, EQ TEL, HM ENHANCER, XG HM ENHNCE
HIỆU ỨNG FLANGER FLANGER 1 – 2, XG FLANGER 1 – 3, GM FLANGER, V_FLANGER, TEMP FLANGER, DYNA FLANGER, VIN FLANGER 1 – 2, AMB FLANGER
TỔNG HỢP AMBIENCE, IMPULSE EXP, RESONATOR, VOICE CANCEL, TALKING MOD, LO-FI, DYNA FILTER, DYNA RINGMOD, RING MOD, ISOLATOR, LOOP FX 1 – 2, LO-FI DRUM 1 – 4, DAMPER RESO
HIỆU ỨNG PHASER (ÂM PHA) PHASER 1 – 3, EP PHASER 1 – 3, TEMP PHASER 1 – 2, DYNA PHASER, VIN PHASER 1 – 2, VIN PHASER ST 1 – 4
HIỆU ỨNG CHUYỂN ĐỔI CAO ĐỘ (PITCH CHANGE) 3: PITCH CHANGE, XG PCH CHG 1 – 2
HIỆU ỨNG LOA CHUYỂN TIẾP (ROTARY SPEAKER) XG ROTARY SP, ROTARY SP 1 – 5, 2WAY ROT SP, DUAL ROTSP 1 – 2, DUAL ROT BRT, DUAL ROT WRM,DIST+ROT SP, ODRV+ROT SP, AMP+ROT SP, DIST+2ROT SP, ODRV+2ROT SP, AMP+2ROT SP
HIỆU ỨNG TREMOLO / AUTO PAN TREMOLO 1 – 2, XG TREMOLO, EP TREMOLO, GT TREMOLO 1 – 2, ORG TREMOLO,VIBE VIBRATE, T_TREMOLO, AUTO PAN, XG AT PAN 1 – 2, EP AUTO PAN, T_AUTO PAN 1 – 2
HIỆU ỨNG WAH AUTO WAH, XG AUTO WAH, V_AUTO WAH, TOUCH WAH 1 – 3, V_TOUCH WAH, AT WAH+DIST, XG AT WH+DST, AT WH+DST HD, AT WH+DST HV, AT WH+DST LT, AT WAH+ODRV XG, AT WAH+OD, AT WH+OD HD, AT WH+OD HV, AT WH+OD LT, TC WAH+DIST XG, TC WH+DST, TC WH+DST HD, TC WH+DST HV, TC WH+DST LT, TC WAH+ODRV XG, TC WAH+OD, TC WAH+OD HD, TC WAH+OD HV, TC WAH+OD LT CLAVI, TC WAH EP TOUCH WAH, WAH+DST+TDLY, WAH+OD+TDLY1 – 2, WAH+DIST+DLY, XG WH+DST+DL, WAH+ODRV+DLY, XG WH+OD+DLY, TEMPO AT WAH, T_A.WH+DST, T_A.WH+DSTHD, T_A.WH+DSTHV, T_A.WH+DSTLT, T_A.WH+ODRV, T_A.WH+OD HD, T_A.WH+OD HV, T_A.WH+OD LT
CHỨC NĂNG HIỆU ỨNG PAN Tất cả Âm sắc
KỸ THUẬT SLIDE (TRƯỢT NGÓN) LEAD 1 – 2 (ON/KNEE/OFF, Thời gian luyến ngắt)
HIỆU ỨNG DUY TRÌ (SUSTAIN) Bàn phím trên (Đòn bẩy đầu gối), Bàn phím dưới (Đòn bẩy đầu gối), Bàn phím Pedal
HIỆU ỨNG TOUCH VIBRATO Tất cả Âm sắc
HIỆU ỨNG USER VIBRATO Tất cả Âm sắc (Delay, Depth, Speed)
HIỆU ỨNG ĐIỀU CHỈNH THẤP (TO LOWER) LEAD 1, PEDAL 1 – 2
HIỆU ỨNG ĐƠN (SOLO) LEAD 2
HIỆU ỨNG ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU (LEAD PRIORITY) LEAD 2
CHẾ ĐỘ PEDAL POLY Có (ON/OFF)
FEET Tất cả Âm sắc – All Voice Sections (cài sẵn, 16 feet, 8 feet, 4 feet) (2 feet cho Pedal)
CÀI ĐẶT SẴN KIỂM SOÁT Start/Stop, Khởi động Synchro, Hiển thị Tempo, Bar/Beat Lamp
NÚT CHỌN MARCH, WALTZ, SWING & JAZZ, POPS, R&B, LATIN, WORLD MUSIC, BALLAD, ROCK, DANCE, USER 1 – 2
SỐ LƯỢNG NHỊP ĐIỆU 634 (bao gồm cả máy đếm nhịp)
SỐ LƯỢNG BIẾN THỂ Intro(1 – 3), Ending(1 – 3), Main/Fill-in (A – D), Break, Auto Fill
PHÂN NGÓN Hợp âm Bass tự động (Chế độ: TẮT, Phân ngón đơn, Hợp âm ngón, Tùy chỉnh A.B.C., Bộ nhớ: Bàn phím dưới, Bàn phím Pedal), Giai điệu trên Hợp âm (TẮT, Chế độ 1 – 3, Đòn bẩy đầu gối)
CHỨC NĂNG KHÁC Nhạc đệm (Hợp âm 1 – 2, Pad, Cụm 1 – 2,)
BỘ GÕ BÀN PHÍM 1 Unit Preset 1 – 2, User 1 – 40 (Pan, Pitch coarse, Pitch fine, Reverb, Volume)
TÙY CHỈNH SỐ LƯỢNG NHỊP ĐIỆU DO NGƯỜI DÙNG CÀI ĐẶT 48
ĐIỀU CHỈNH NHỊP ĐIỆU Rhythm Pattern Program, Rhythm Sequence Program (SEQ 1 – 4, Rhythm/Regist)
CÀI ĐẶT ÂM LƯỢNG Nhịp điệu/Nhạc đệm: 25 bước (0 – 24)
ĐĂNG KÝ SỐ LƯỢNG BÀI HÁT CÀI ĐẶT SẴN Trình diện cơ bản: 16, Hệ thống Trình diện (Registration Menu): 566
SỐ NÚT 1 Unit 16 x 5, M. (Bộ nhớ), 1 – 16, D. (Vô hiệu)
KIỂM SOÁT Shift, Jump, Người dùng (1 Đơn vị: 400 bước), Đơn vị tiếp theo
KIỂM SOÁT TOÀN BỘ ÂM LƯỢNG CHÍNH
DỊCH GIỌNG -6 – +6
TINH CHỈNH A = 427,2 – 452,6 Hz, Giá trị mặc định: A = 440 Hz
CÀI ĐẶT MIDI
TỔNG HỢP MDR Tìm kiếm, Chọn bài hát: Dừng, Phát, Tạm dừng, Tua lại, Tua nhanh, Ghi, Phát tùy chỉnh, Ghi điểm, Cài đặt (Tempo / Phần), Công cụ chỉnh sửa đơn vị: Tạo thư mục, Thay đổi tên bài hát, Sao chép, Xóa, Chuyển đổi định dạng (XG/EL /ELS), Định dạng, Thông tin
TRÌNH THU/PHÁT MIDI Phát: Dừng, Phát, Tạm dừng, Tua lại, Tua nhanh, Âm lượng, Tempo, Ghi âm: Dừng, Công cụ thu: Thay đổi tên, Xóa định dạng tệp: .wav (44.1kHz, 16 bit, âm thanh nổi)
LƯU TRỮ ĐĨA NGOÀI Bộ nhớ USB Flash Memory
CỔNG NỐI SMARTMEDIA SLOT Không
KẾT NỐI TAI NGHE 2
MICRO MIC./LINE IN (jack, switch, and volume control)
MIDI MIDI IN/OUT
AUX IN L/L+R (standard phone)
AUX UT L/L+R (standard phone), L/R (Level Fixed: RCA)
OPTICAL OUT Không
USB TO DEVICE 3 (hai thiết bị đầu cuối đã được kết nối với Dock USB)
USB ĐỂ LƯU TRỮ
AMPLI 70W × 2
LOA Cone: 13cm x 8, Dome: 2.5cm x 4, Monitor speaker; 6.6cm x 2
TIÊU THỤ ĐIỆN 65W
PHỤ KIỆN KÈM SẢN PHẨM GHẾ 781 x 305 x 618 mm, 8.8 kg
SMARTMEDIA Không
COVER Không
OTHERS Bench, Sổ tay người dùng, Thẻ ID sản phẩm

REVIEW YAMAHA ELS 02C

Xem hướng dẫn sử dụng Yamaha ELS-02/ELS-02C tại đây

───

PIANO HOUSE

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI PIANO CAO CẤP

Đàn piano gồm những loại nào?

Có nhiều kiểu đàn piano khác nhau, dưới đây là một số kiểu phổ biến:

  • Piano cơ: Đây là loại đàn piano truyền thống được làm bằng gỗ và sử dụng các dây đàn bằng thép và đồng để tạo ra âm thanh. Piano cơ được đánh giá cao về chất lượng âm thanh, độ bền và giá trị sưu tập.
  • Piano điện: Đây là loại đàn piano sử dụng công nghệ điện tử để tạo ra âm thanh, với nhiều tính năng bổ sung như hỗ trợ hát karaoke, ghi âm, điều chỉnh âm thanh và cài đặt tiếng. Piano điện thường nhỏ gọn và dễ di chuyển hơn piano cơ, và có giá cả phù hợp hơn.
  • Stage Piano: Đây là một dạng của piano điện được thiết kế để sử dụng trong các buổi trình diễn âm nhạc trên sân khấu. Stage piano thường nhẹ hơn và có tính năng tùy chỉnh âm thanh để phù hợp với các phong cách âm nhạc khác nhau.
  • Upright Piano: Đây là một loại piano cơ nhỏ gọn được thiết kế để đứng thẳng, phù hợp với không gian phòng khách nhỏ.
  • Baby Grand Piano: Đây là một loại piano cơ có kích thước nhỏ hơn so với grand piano truyền thống, phù hợp với không gian phòng khách nhỏ hoặc phòng học.
  • Grand Piano: Đây là loại piano cơ lớn, được sử dụng trong các buổi biểu diễn, phòng hòa nhạc và các sự kiện âm nhạc lớn. Grand piano có giá thành đắt hơn so với các loại đàn piano khác và cần không gian lớn để đặt đàn.
  • Concert Grand: Là những cây đàn piano có chiều dài thùng đàn từ 2.7m trở lên, thường được sử dụng với dàn nhạc giao hưởng. Kích thước lớn giúp đàn có thể cân bằng với dàn nhạc.

Piano House - Đại diện phân phối độc quyền Piano the One tại Việt Nam.Hệ thống phân phối đàn Piano cao cấp số 1 Việt Nam

Nên chọn thương hiệu piano cơ nào khi muốn mua đàn?

Việc lựa chọn thương hiệu đàn piano cơ nào phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm ngân sách, trình độ chơi, mục đích sử dụng và sở thích cá nhân. Dưới đây là một số nhãn hiệu nổi bật trong lĩnh vực đàn piano cơ:

  • Steinway & Sons: Là một trong những thương hiệu đàn piano cơ danh giá nhất thế giới. Hãng luôn dẫn đầu về chất lượng âm thanh chuyên nghiệp và thiết kế lâu bền, mang đến trải nghiệm âm nhạc đẳng cấp.
  • Yamaha: Là thương hiệu đàn piano cơ phổ biến với nhiều kiểu mẫu, chất lượng âm thanh và mức giá khác nhau, phù hợp nhiều đối tượng.
  • Kawai: Là nhãn hiệu đàn piano cơ Nhật nổi danh với các sản phẩm chất lượng cao và âm thanh trong trẻo, hợp với âm nhạc cổ điển.
  • Boston: Được thiết kế bởi Steinway và sản xuất tại Kawai Nhật Bản, Boston mang đến âm thanh sang trọng với chi phí hợp lý hơn.
  • Bösendorfer: Là thương hiệu đàn piano cơ của Áo với kiểu dáng độc đáo và chất lượng âm thanh cao cấp.

Ngoài ra còn có nhiều thương hiệu khác như Schimmel, Bechstein, Fazioli, Blüthner... Tuy nhiên, tốt nhất nên đến cửa hàng piano để thử nhiều mẫu đàn khác nhau, giúp lựa chọn được cây đàn phù hợp nhu cầu và sở thích.

Piano House - Đại diện phân phối độc quyền Piano the One tại Việt Nam.Hệ thống phân phối đàn Piano cao cấp số 1 Việt Nam

Đàn piano điện có những đặc điểm nào?

Với những không gian nhỏ hơn, việc đặt Piano có khá nhiều hạn chế, sở hữu một cây đàn Piano điện giúp khách hàng tối ưu được thời gian tập và mức chi phí đầu tư ban đầu cho cây đàn Piano.

  • Phân loại: Đàn Piano điện được phát triển thêm các dòng Hybrid lai giữa điện tử và cơ chế nảy phím Piano cơ giúp tối ưu độ nhạy phím và độ tiện dụng của đàn điện.
  • Âm thanh: Piano điện tuỳ theo mức giá và thương hiệu mà khả năng tái tạo âm thanh cho độ chính xác và sắc thái khác nhau, ưu điểm không bị lệch âm sau thời gian dài sử dụng và có thể hoà trộn nhiều âm sắc giúp việc chơi đàn thú vị hơn.
  • Độ nhạy phím: Các dòng phím nhựa thường cho cảm giác nhẹ nhàng hơn khi tập, với các dòng cao cấp hiện đại hiện nay cảm giác phím đạt gần như tiêu chuẩn so với đàn grand piano.
  • Độ bền: Ít hỏng vặt hay chịu tác động từ môi trường như đàn cơ, tuy nhiên sẽ có những ảnh hưởng nhất định về linh kiện điện tử.
  • Giá thành: Từ 12tr đến vài trăm triệu tuỳ theo mức độ chuyên nghiệp của dòng đàn.
  • Tính năng: Hỗ trợ kết nối Bluetooth, app tự học, tăng giảm tone, mix nhiều âm sắc,… tối ưu trải nghiệm tự học Piano.
  • Thương hiệu: Yamaha, Roland, Kawai, Korg được phân phối chính hãng giá tốt tại Piano House.

Piano House - Đại diện phân phối độc quyền Piano the One tại Việt Nam.Hệ thống phân phối đàn Piano cao cấp số 1 Việt Nam

Bảo hành dài hạn

Bảo hành dài hạn

Thanh toán linh hoạt

Thanh toán linh hoạt

Thu đổi linh hoạt

Thu đổi linh hoạt

THE ART OF PIANO

Chất lượng cao tiêu chuẩn quốc tế với giá hợp lý

piano2.png

PERFECTIONIST

Tuyệt hảo

icon_2.png

COMMITMENT

Cam kết chất lượng

icon_3.png

UNIQUE

Độc nhất

popup

S� l��ng:

T�ng ti�n: