Các hiệu ứng âm thanh và bộ gõ có thể được phát ra trực tiếp từ bàn phím, cho phép phát âm thanh bộ gõ từ bàn phím trên và dưới cũng như bàn phím đạp. Có 40 bộ thiết lập trên mỗi đơn vị có sẵn để người dùng quyết định lựa chọn âm thanh nào họ muốn. Sử dụng tối đa đồng thời 2 bộ.

Bộ tạo âm nâng cao AWM kết hợp 986 âm sắc. Tính năng này giúp lấy mẫu các nguồn âm thanh chất lượng, không chỉ bao gồm các nhạc cụ bộ hơi và dây mà còn cả nhạc cụ dân gian, âm hợp xướng và nhiều nhạc phẩm khác mang lại một loạt các biểu cảm phong phú. Âm thanh của piano kết hợp với tông trầm đầy đặn của cây đàn đại dương cầm dành cho hòa nhạc CFX nổi tiếng của dòng đàn piano Yamaha.
Tính năng Cộng hưởng Âm sắc vượt trội (Super Articulation Voices) đã được đưa vào cây đàn này để tái tạo một cách thực tế các kỹ thuật đặc trưng được sử dụng khi chơi các nhạc cụ bộ hơi, dây và các nhạc cụ khác, theo phong cách chạm phím và chơi đàn.
AEM là công nghệ tạo âm độc quyền của Yamaha. AEM lựa chọn dữ liệu mẫu tối ưu từ phần trình diễn trong thời gian hiện tại, sau đó tái tạo mượt mà và tự nhiên các âm thanh từ những nhạc cụ ấy. AEM cũng được sử dụng trong một vài Tính năng Cộng hưởng Âm sắc vượt trội (SA).
Trình tạo giai điệu này mô phỏng cách âm thanh được tạo ra bên trong một nhạc cụ, tạo ra một nhạc cụ ảo để tổng hợp âm thanh. Điều này giúp thể hiện sự thay đổi trong giai điệu đặc trưng của các nhạc cụ âm thanh, đồng thời tạo ra các loại nhạc cụ tưởng tượng.
| ELS-02C | ||
|---|---|---|
| TỦ ĐÀN | MÀU SẮC | Silver Metallic |
| KÍCH THƯỚC | CHIỀU RỘNG | 1229 mm |
| CHIỀU CAO | 1017 mm (with music rest 1276 mm) | |
| CHIỀU SÂU | 574 mm | |
| TRỌNG LƯỢNG | TRỌNG LƯỢNG | 109,5kg |
| BÀN PHÍM | PHÂN LOẠI | Tùy chỉnh (FSV) |
| BÀN PHÍM TRÊN | SỐ PHÍM | 49 |
| DÒNG/QUÃNG | C – C | |
| INITIAL TOUCH | Có | |
| TÍNH NĂNG AFTER TOUCH | Có | |
| TÍNH NĂNG HORIZONTAL TOUCH | Có | |
| BÀN PHÍM DƯỚI | SỐ PHÍM | 49 |
| DÒNG/QUÃNG | C – C | |
| INITIAL TOUCH | Có | |
| TÍNH NĂNG AFTER TOUCH | Có | |
| BÀN PHÍM ĐẠP PEDAL | SỐ PHÍM | 20 |
| DÒNG/QUÃNG | C – G | |
| BÀN ĐẠP | PHÂN LOẠI | Pedal phụ (phải), Pedal phụ (trái) |
| FOOT SWITCH | CHỨC NĂNG | Rhythm: Stop, Break, Main A – D, Intro 1 – 3, Ending 1 – 3 Glide: Upper 1 – 2, Lower 1 – 2, Lead 1 – 2, Glide Time Rotary Speaker |
| HIỂN THỊ | KÍCH CỠ | TFT Color Wide VGA LCD, 800 x 480 dots 7 inch |
| ĐỘ TƯƠNG PHẢN | Có | |
| BÀN PHÍM DƯỚI | TÍNH NĂNG HORIZONTAL TOUCH | Có |
| BÀN PHÍM DƯỚI | INITIAL TOUCH | Có |
| BÀN PHÍM ĐẠP | TÍNH NĂNG AFTER TOUCH | Có |
| CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN KHÁC | ĐÒN BẨY ĐẦU GỐI | Sustain (Upper/Lower), M.O.C., Lead Slide, Solo (Lead 2) |
| TẠO ÂM | CÔNG NGHỆ TẠO ÂM | AWM+VA+ORGAN |
| CÀI ĐẶT SẴN | TRÊN | Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: STRINGS, BRASS, WOODWIND, TUTTI, PAD, SYNTH, PIANO, ORGAN,PERCUSSION, GUITAR, CHOIR, WORLD, USER 1 – 2 |
| DƯỚI | Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: STRINGS, BRASS, WOODWIND, TUTTI, PAD, SYNTH, PIANO, ORGAN,PERCUSSION, GUITAR, CHOIR, WORLD, USER 1 – 2 | |
| ÂM DẪN | Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: VIOLIN, SYNTH, FLUTE, TRUMPET,VA-ACOUSTIC, VA-VIRTUAL, VA-ELECTRONIC, VA-CUSTOM, USER 1, TO LOWER (Lead 1), SOLO (Lead 2) | |
| BÀN ĐẠP | Tùy chỉnh âm sắc: 2, Nút chỉnh âm: CONTRABASS, ELEC. BASS, TIMPANI, SYNTH BASS, USER 1, TO LOWER | |
| SỐ ÂM SẮC | 986 (AWM)+94 (VA) | |
| ÂM THANH ORGAN FLUTE | Types: Sine, Vintage, Euro, Footage: 16′, 5 1/3′, 8′, 4′, 2 2/3′, 2′, 1 3/5′, 1 1/3′, 1′, Attack: 4′, 2 2/3′, 2′, Length, Response, Mode: First, Each, Vibrato: Depth, Speed, Effects: XG Rotary Sp, Rotary Sp 1 – 5, 2Way Rot Sp, Dual Rotsp 1 – 2, Dual Rot Brt, Dual Rot Wrm, Dist+Rot Sp, Odrv+Rot Sp, Amp+Rot Sp, Dist+2Rot Sp, Odrv+2Rop Sp, Amp+2Rot Sp, OFF | |
| TÙY CHỈNH | NGƯỜI DÙNG ÂM SẮC | AWM: 80, VA: 6 (each Unit) |
| CHỈNH SỬA GIỌNG | Có | |
| LIÊN KẾT ÂM SẮC | Có | |
| CÀI ĐẶT | ÂM LƯỢNG | Tất cả Âm sắc 25 bước (0 – 24) |
| PHÂN LOẠI | HIỆU ỨNG REVERB (ÂM VANG) | HALL 1 – 3, M, L, XG HALL 1 – 2, ROOM 1 – 4 , S, M, L, XG ROOM 1 – 3, STAGE 1 – 2, XG STAGE 1 – 2, PLATE 1 – 2, XG PLATE GM PLATE, WHITE ROOM, ATMO HALLl, ACOSTIC ROOM, DRUMS ROOM, PERC ROOM, TUNNEL, CANYON, BASEMENT |
| HIỆU ỨNG CHORUS | CHORUS 1 – 2, XG CHORUS 1 – 4, GM CHORUS 1 – 4, FB CHORUS, CHORUS FAST, CHORUS LITE, AMB CHORUS, CELESTE 1 – 4, AMB CELESTE, SYMPHONIC, XG SYMPHONIC, AMB SYMPHO, ENS DETUNE 1 – 2 | |
| HIỆU ỨNG BRILLIANCE (ÂM RÕ) | Tất cả Âm sắc | |
| HIỆU ỨNG DELAY (ÂM RỜI) | DELAY LCR, XG DELAY LCR, DELAY LR, ECHO, CROSS DELAY 1 – 2, TEMPO DELAY 1 – 2, TEMPO ECHO, TEMPO CROSS 1 – 4 | |
| HIỆU ỨNG DISTORTION (ÂM RÈ) | DIST HARD 1 – 2, DIST SOFT 1 – 2, ST DISTH HARD, ST DIST SOFT, OVERDRIVE, ST OVERDRIVE, XG DIST, XG ST DIST, V_DIST HARD, V_DIST SOFT, COMP+DIST, XG COMP+DIST, V_DIST WARM, V_DIST CLS H, V_DIST CLS S, V_DIST METAL, V_DIST CRUNC, V_DIST BLUES, V_DIST EDGY, V_DIST SOLID, V_DIST CLN 1 – 2, V_DIST TWIN, V_DIST ROCA, V_DIST JZ CLN, V_DIST FUSION | |
| HIỆU ỨNG DISTORTION PLUS | DIST+DELAY, ODRV+DELAY, XG DIST+DLY, XG ODRV+DLY, CMP+DIST+DLY, CMP+ODRV+DLY, XG CMP+DT+DL, XG CMP+OD+DL, V_DISTH+DLY, V_DISTS+DLY, DIST+T DLY, ODRV+T DLY, CMP+DST+TDLY, CMP+OD+TDLY 1 – 6, VDST H+TDLY 1 – 2, VDST S+TDLY 1 – 2 | |
| BỘ MÔ PHỎNG AMP | AMP SIM, XG AMP SIM, ST AMP SIM 1 – 5, XG ST AMP, ST AMP SOLID, ST AMP CRUNC, ST AMP BLUES, ST AMP CLEAN, ST AMP HARP, SML ST DIST, SML ST OVRDR, SML ST VINTG, SML ST HEAVY, B CMB CLASC, B CMB TOPBST, B CMB CUSTOM, B CMB HEAVY, B LGND BLUES, B LGND HVY 1 – 2, B LGND CLEAN, B LGND D CLN, US CMB TWIN, USCMB RCH CL, USCMB THN CL, USCMB CRUNCH, JZ CMB BASIC, JZ CMB WARM, US HI GN DTY, US HI GN RIF, US HIGN BURN, US HIGN SOLO, B LD DIRTY, B LD DRIVE, B LD GAINER, B LD HARD | |
| HIỆU ỨNG DYNAMIC | M BAND COMP, COMPRESSOR, COMP MED, COMP HEAVY, COMP MELODY, COMP BASS, V_COMPRESSOR, NOISE GATE | |
| HIỆU ỨNG EARLY/KARAOKE | ER 1 – 2, GATE REVERB 1 – 2, REVERS GATE, KARAOKE 1 – 3 | |
| HIỆU ỨNG EQ/ENHANCER | ST 2BAND EQ, ST 3BAND EQ, XG 3BAND EQ, EQ DISCO, EQ TEL, HM ENHANCER, XG HM ENHNCE | |
| HIỆU ỨNG FLANGER | FLANGER 1 – 2, XG FLANGER 1 – 3, GM FLANGER, V_FLANGER, TEMP FLANGER, DYNA FLANGER, VIN FLANGER 1 – 2, AMB FLANGER | |
| TỔNG HỢP | AMBIENCE, IMPULSE EXP, RESONATOR, VOICE CANCEL, TALKING MOD, LO-FI, DYNA FILTER, DYNA RINGMOD, RING MOD, ISOLATOR, LOOP FX 1 – 2, LO-FI DRUM 1 – 4, DAMPER RESO | |
| HIỆU ỨNG PHASER (ÂM PHA) | PHASER 1 – 3, EP PHASER 1 – 3, TEMP PHASER 1 – 2, DYNA PHASER, VIN PHASER 1 – 2, VIN PHASER ST 1 – 4 | |
| HIỆU ỨNG CHUYỂN ĐỔI CAO ĐỘ (PITCH CHANGE) | 3: PITCH CHANGE, XG PCH CHG 1 – 2 | |
| HIỆU ỨNG LOA CHUYỂN TIẾP (ROTARY SPEAKER) | XG ROTARY SP, ROTARY SP 1 – 5, 2WAY ROT SP, DUAL ROTSP 1 – 2, DUAL ROT BRT, DUAL ROT WRM,DIST+ROT SP, ODRV+ROT SP, AMP+ROT SP, DIST+2ROT SP, ODRV+2ROT SP, AMP+2ROT SP | |
| HIỆU ỨNG TREMOLO / AUTO PAN | TREMOLO 1 – 2, XG TREMOLO, EP TREMOLO, GT TREMOLO 1 – 2, ORG TREMOLO,VIBE VIBRATE, T_TREMOLO, AUTO PAN, XG AT PAN 1 – 2, EP AUTO PAN, T_AUTO PAN 1 – 2 | |
| HIỆU ỨNG WAH | AUTO WAH, XG AUTO WAH, V_AUTO WAH, TOUCH WAH 1 – 3, V_TOUCH WAH, AT WAH+DIST, XG AT WH+DST, AT WH+DST HD, AT WH+DST HV, AT WH+DST LT, AT WAH+ODRV XG, AT WAH+OD, AT WH+OD HD, AT WH+OD HV, AT WH+OD LT, TC WAH+DIST XG, TC WH+DST, TC WH+DST HD, TC WH+DST HV, TC WH+DST LT, TC WAH+ODRV XG, TC WAH+OD, TC WAH+OD HD, TC WAH+OD HV, TC WAH+OD LT CLAVI, TC WAH EP TOUCH WAH, WAH+DST+TDLY, WAH+OD+TDLY1 – 2, WAH+DIST+DLY, XG WH+DST+DL, WAH+ODRV+DLY, XG WH+OD+DLY, TEMPO AT WAH, T_A.WH+DST, T_A.WH+DSTHD, T_A.WH+DSTHV, T_A.WH+DSTLT, T_A.WH+ODRV, T_A.WH+OD HD, T_A.WH+OD HV, T_A.WH+OD LT | |
| CHỨC NĂNG | HIỆU ỨNG PAN | Tất cả Âm sắc |
| KỸ THUẬT SLIDE (TRƯỢT NGÓN) | LEAD 1 – 2 (ON/KNEE/OFF, Thời gian luyến ngắt) | |
| HIỆU ỨNG DUY TRÌ (SUSTAIN) | Bàn phím trên (Đòn bẩy đầu gối), Bàn phím dưới (Đòn bẩy đầu gối), Bàn phím Pedal | |
| HIỆU ỨNG TOUCH VIBRATO | Tất cả Âm sắc | |
| HIỆU ỨNG USER VIBRATO | Tất cả Âm sắc (Delay, Depth, Speed) | |
| HIỆU ỨNG ĐIỀU CHỈNH THẤP (TO LOWER) | LEAD 1, PEDAL 1 – 2 | |
| HIỆU ỨNG ĐƠN (SOLO) | LEAD 2 | |
| HIỆU ỨNG ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU (LEAD PRIORITY) | LEAD 2 | |
| CHẾ ĐỘ PEDAL POLY | Có (ON/OFF) | |
| FEET | Tất cả Âm sắc – All Voice Sections (cài sẵn, 16 feet, 8 feet, 4 feet) (2 feet cho Pedal) | |
| CÀI ĐẶT SẴN | KIỂM SOÁT | Start/Stop, Khởi động Synchro, Hiển thị Tempo, Bar/Beat Lamp |
| NÚT CHỌN | MARCH, WALTZ, SWING & JAZZ, POPS, R&B, LATIN, WORLD MUSIC, BALLAD, ROCK, DANCE, USER 1 – 2 | |
| SỐ LƯỢNG NHỊP ĐIỆU | 634 (bao gồm cả máy đếm nhịp) | |
| SỐ LƯỢNG BIẾN THỂ | Intro(1 – 3), Ending(1 – 3), Main/Fill-in (A – D), Break, Auto Fill | |
| PHÂN NGÓN | Hợp âm Bass tự động (Chế độ: TẮT, Phân ngón đơn, Hợp âm ngón, Tùy chỉnh A.B.C., Bộ nhớ: Bàn phím dưới, Bàn phím Pedal), Giai điệu trên Hợp âm (TẮT, Chế độ 1 – 3, Đòn bẩy đầu gối) | |
| CHỨC NĂNG KHÁC | Nhạc đệm (Hợp âm 1 – 2, Pad, Cụm 1 – 2,) | |
| BỘ GÕ BÀN PHÍM | 1 Unit Preset 1 – 2, User 1 – 40 (Pan, Pitch coarse, Pitch fine, Reverb, Volume) | |
| TÙY CHỈNH | SỐ LƯỢNG NHỊP ĐIỆU DO NGƯỜI DÙNG CÀI ĐẶT | 48 |
| ĐIỀU CHỈNH NHỊP ĐIỆU | Rhythm Pattern Program, Rhythm Sequence Program (SEQ 1 – 4, Rhythm/Regist) | |
| CÀI ĐẶT | ÂM LƯỢNG | Nhịp điệu/Nhạc đệm: 25 bước (0 – 24) |
| ĐĂNG KÝ | SỐ LƯỢNG BÀI HÁT CÀI ĐẶT SẴN | Trình diện cơ bản: 16, Hệ thống Trình diện (Registration Menu): 566 |
| SỐ NÚT | 1 Unit 16 x 5, M. (Bộ nhớ), 1 – 16, D. (Vô hiệu) | |
| KIỂM SOÁT | Shift, Jump, Người dùng (1 Đơn vị: 400 bước), Đơn vị tiếp theo | |
| KIỂM SOÁT TOÀN BỘ | ÂM LƯỢNG CHÍNH | Có |
| DỊCH GIỌNG | -6 – +6 | |
| TINH CHỈNH | A = 427,2 – 452,6 Hz, Giá trị mặc định: A = 440 Hz | |
| CÀI ĐẶT MIDI | Có | |
| TỔNG HỢP | MDR | Tìm kiếm, Chọn bài hát: Dừng, Phát, Tạm dừng, Tua lại, Tua nhanh, Ghi, Phát tùy chỉnh, Ghi điểm, Cài đặt (Tempo / Phần), Công cụ chỉnh sửa đơn vị: Tạo thư mục, Thay đổi tên bài hát, Sao chép, Xóa, Chuyển đổi định dạng (XG/EL /ELS), Định dạng, Thông tin |
| TRÌNH THU/PHÁT MIDI | Phát: Dừng, Phát, Tạm dừng, Tua lại, Tua nhanh, Âm lượng, Tempo, Ghi âm: Dừng, Công cụ thu: Thay đổi tên, Xóa định dạng tệp: .wav (44.1kHz, 16 bit, âm thanh nổi) | |
| LƯU TRỮ | ĐĨA NGOÀI | Bộ nhớ USB Flash Memory |
| CỔNG NỐI SMARTMEDIA SLOT | Không | |
| KẾT NỐI | TAI NGHE | 2 |
| MICRO | MIC./LINE IN (jack, switch, and volume control) | |
| MIDI | MIDI IN/OUT | |
| AUX IN | L/L+R (standard phone) | |
| AUX UT | L/L+R (standard phone), L/R (Level Fixed: RCA) | |
| OPTICAL OUT | Không | |
| USB TO DEVICE | 3 (hai thiết bị đầu cuối đã được kết nối với Dock USB) | |
| USB ĐỂ LƯU TRỮ | Có | |
| AMPLI | 70W × 2 | |
| LOA | Cone: 13cm x 8, Dome: 2.5cm x 4, Monitor speaker; 6.6cm x 2 | |
| TIÊU THỤ ĐIỆN | 65W | |
| PHỤ KIỆN KÈM SẢN PHẨM | GHẾ | 781 x 305 x 618 mm, 8.8 kg |
| SMARTMEDIA | Không | |
| COVER | Không | |
| OTHERS | Bench, Sổ tay người dùng, Thẻ ID sản phẩm | |
───
HỆ THỐNG PHÂN PHỐI PIANO CAO CẤP

Piano House hiện là hệ thống phân phối đa dạng thương hiệu đàn piano từ grand, upright và piano điện đến phụ kiện cao cấp. Thương hiệu phân phối chính hãng gồm Yamaha, Roland, Kawai, Shigeru, Steinway, Bosendorfer, C.Bechstein, Feurich, Bluthner, Seiler,... Với chính sách giá tốt nhất và thời gian đặt hàng nhanh chóng, an toàn từ 15-45 ngày. Tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia và tận tâm. Chi tiết xem tại: www.pianohouse.vn
Có nhiều kiểu đàn piano khác nhau, dưới đây là một số kiểu phổ biến:
1. Piano cơ: Đây là loại đàn piano truyền thống được làm bằng gỗ và sử dụng các dây đàn bằng thép và đồng để tạo ra âm thanh. Piano cơ được đánh giá cao về chất lượng âm thanh, độ bền và giá trị sưu tập.
2. Piano điện: Đây là loại đàn piano sử dụng công nghệ điện tử để tạo ra âm thanh, với nhiều tính năng bổ sung như hỗ trợ hát karaoke, ghi âm, điều chỉnh âm thanh và cài đặt tiếng. Piano điện thường nhỏ gọn và dễ di chuyển hơn piano cơ, và có giá cả phù hợp hơn.
3. Stage Piano: Đây là một dạng của piano điện được thiết kế để sử dụng trong các buổi trình diễn âm nhạc trên sân khấu. Stage piano thường nhẹ hơn và có tính năng tùy chỉnh âm thanh để phù hợp với các phong cách âm nhạc khác nhau.
4. Upright Piano: Đây là một loại piano cơ nhỏ gọn được thiết kế để đứng thẳng, phù hợp với không gian phòng khách nhỏ.
5. Baby Grand Piano: Đây là một loại piano cơ có kích thước nhỏ hơn so với grand piano truyền thống, phù hợp với không gian phòng khách nhỏ hoặc phòng học.
6. Grand Piano: Đây là loại piano cơ lớn, được sử dụng trong các buổi biểu diễn, phòng hòa nhạc và các sự kiện âm nhạc lớn. Grand piano có giá thành đắt hơn so với các loại đàn piano khác và cần không gian lớn để đặt đàn.
7. Concert Grand: Là những cây đàn piano có chiều dài thùng đàn từ 2.7m trở lên, thường được sử dụng với dàn nhạc giao hưởng. Kích thước lớn giúp đàn có thể cân bằng với dàn nhạc.
Piano House - Đại diện phân phối độc quyền Piano the One tại Việt Nam. Hệ thống phân phối đàn Piano cao cấp số 1 Việt Nam
|
YAMAHA ELS-02 / ELS-02C (STAGEA FLAGSHIP)
|
YAMAHA ELS-01 / ELS-01C (STAGEA LEGACY)
|
YAMAHA ELB-02 / ELB-01 (BASIC MODEL)
|
VISCOUNT CHORUM S40 / 40 (CLASSIC ORGAN)
|
VISCOUNT CANTORUM VI PLUS / TRIO
|
VISCOUNT UNICO SERIES (PHYSICAL MODELING)
|
VISCOUNT DOMUS SERIES (LATEST MODEL)
|
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HEIGHT | 101.7 cm (40") - Không tính giá nhạc | 101.7 cm (40") | 94.7 cm (37.3") | 115 cm (45.3") | 13 cm (5.1") - Bản di động | 125 cm (49.2") | 118 cm (46.5") |
| WIDTH | 114.9 cm (45.2") | 114.9 cm (45.2") | 111.3 cm (43.8") | 126 cm (49.6") | 97 cm (38.2") | 145 cm (57") | 126 cm (49.6") |
| DEPTH | 54.9 cm (21.6") | 54.9 cm (21.6") | 49.3 cm (19.4") | 62 cm (24.4") - Không tính pedalboard | 36 cm (14.2") | 68 cm (26.8") | 62 cm (24.4") |
| WEIGHT | 102.5 kg (226 lbs) | 100 kg (220 lbs) | 50 kg (110 lbs) | 115 kg (253.5 lbs) | 12 kg (26.5 lbs) | 160 kg (352 lbs) | 120 kg (264.5 lbs) |
| CHARACTER | Yamaha ELS-02 là đỉnh cao hiện tại của dòng Electone Stagea. Điểm khác biệt lớn nhất so với thế hệ cũ là engine âm thanh Super Articulation (S.Art) cực kỳ chân thực và khả năng nâng cấp từ đời ELS-01 lên bằng bộ kit chính hãng. Bản ELS-02C (Custom) sở hữu phím VA (Vital Touch) có khả năng cảm ứng lực ngang (Initial/After Touch) và cả cảm ứng độ nghiêng phím (Horizontal Touch) – cho phép rung tiếng (vibrato) bằng cách lắc ngón tay như trên dây đàn violin. Với màn hình LCD màu 7 inch nhạy bén và hàng ngàn âm sắc, điệu đệm, ELS-02 là "quái vật" biểu diễn sân khấu chuyên nghiệp, có thể thay thế cả một dàn nhạc giao hưởng dưới bàn tay của một nghệ sĩ tài năng. | ELS-01 là thế hệ đầu tiên của dòng Stagea, thay thế cho dòng EL huyền thoại. Dù đã ra mắt lâu, ELS-01 vẫn cực kỳ phổ biến tại Việt Nam nhờ độ bền bỉ và chất âm AWM rất dày dặn. So với ELS-02, nó thiếu các tiếng S.Art và màn hình cảm ứng không nhạy bằng. Tuy nhiên, về mặt vật lý và hệ thống phím, ELS-01 vẫn đạt tiêu chuẩn chuyên nghiệp. Đây là mẫu đàn "kinh tế" nhất cho những ai muốn bắt đầu học chương trình Electone chuyên sâu của Yamaha mà chưa đủ ngân sách cho đời 02. | Dòng ELB (Basic) được thiết kế cho trẻ em và người mới bắt đầu. ELB-02 là bản nâng cấp mạnh mẽ với ngoại hình trắng tinh khôi và nguồn âm thừa hưởng từ dòng ELS. So với dòng ELS chuyên nghiệp, dòng ELB có kích thước nhỏ hơn, phím nhẹ hơn (không có After Touch sâu) và bàn đạp chân bass ngắn hơn. ELB-01 hiện nay chủ yếu là hàng cũ giá rẻ, trong khi ELB-02 là lựa chọn tuyệt vời cho các bé học tại trường âm nhạc Yamaha muốn có một cây đàn hiện đại, gọn gàng tại nhà. | Viscount là thương hiệu Ý chuyên về Organ Nhà Thờ (Pipe Organ). Dòng Chorum S40 sử dụng công nghệ lấy mẫu ARTEM giúp tái tạo âm thanh của hàng trăm ống sáo thật. Khác với Electone có điệu đệm và tiếng Pop, Viscount chỉ tập trung vào tiếng Organ ống (Stops). Chorum 40 có 31 stop chính, mô phỏng không gian thánh đường uy nghiêm. Đây là mẫu đàn tiêu chuẩn cho các nhà thờ nhỏ hoặc người luyện tập nhạc Bach, nhạc cổ điển tại gia với cảm giác phím nặng (Tracker Action) y hệt đàn Organ ống thực thụ. | Cantorum VI Plus là dòng Organ nhà thờ di động (1 tầng phím). Dù chỉ có 1 tầng, nó vẫn sở hữu engine âm thanh cao cấp của Viscount với 21 stop. Cantorum Trio là bản 3 tầng phím di động cực kỳ hiếm hoi trên thế giới. Đây là giải pháp cho các ca đoàn cần di chuyển thường xuyên hoặc các căn hộ không có chỗ để một cây Organ tủ lớn nhưng vẫn muốn có tiếng Organ nhà thờ chuẩn Ý. | Unico là dòng cao cấp nhất của Viscount, sử dụng công nghệ Physis (Physical Modeling) thay vì lấy mẫu thông thường. Công nghệ này tính toán âm thanh dựa trên vật lý của ống sáo, gió và không gian theo thời gian thực. Điều này nghĩa là âm thanh của Unico có sự thay đổi tinh tế như đàn cơ, không bị lặp lại. Đây là dòng đàn chuyên dụng cho các nhà thờ lớn (Cathedral) hoặc các phòng hòa nhạc, nơi yêu cầu âm thanh Pipe Organ trung thực tuyệt đối. | Domus là dòng sản phẩm mới nhất năm 2024/2025 của Viscount, thay thế cho dòng Chorum. Nó mang công nghệ Physis Plus (phiên bản nâng cấp mạnh mẽ của Physis) vào phân khúc giá dễ tiếp cận hơn. Domus cho phép người dùng tùy chỉnh từng chi tiết nhỏ của âm thanh qua máy tính. Nếu bạn muốn công nghệ âm thanh mới nhất và khả năng mô phỏng không gian vang cực tốt của Ý, Domus là lựa chọn hàng đầu hiện nay. |
| SOUNDBOARD | AWM (Advanced Wave Memory) + VA + FM Synthesis Engine | Nguồn âm AWM truyền thống kết hợp engine vật lý VA | AWM Stereo Sampling tối ưu cho việc học tập | ARTEM (Advanced Real Time Element Modeling) chuyên sâu Organ | ARTEM Technology lấy mẫu đa tầng từ các thánh đường Châu Âu | Physis® Physical Modeling (Mô phỏng vật lý không dùng sample) | Physis Plus Advanced Physical Modeling |
| HAMMERHEADS | Phím VA (Vital Touch) cao cấp nhất của Yamaha Electone | Phím Custom (cho bản C) và phím FS tiêu chuẩn | Phím nhựa chuyên dụng cho trẻ em và người mới | Phím nhựa cao cấp thiết kế mô phỏng Tracker Action | Phím bấm độ nhạy cao phù hợp với lối chơi nhạc cổ điển | Phím gỗ thật hoặc nhựa cao cấp tùy chọn | Phím Tracker Touch cải tiến độ bền |
| ACTION | FS Keyboard (Upper/Lower) và Pedalboard 20 nốt (Bản C là 25 nốt) | Hệ thống phím 2 tầng và bàn đạp chân bass (Pedalboard) | Hệ phím 2 tầng thu nhỏ (49 phím/49 phím) và 20 phím Bass | 2 tầng phím chuẩn (61 phím mỗi tầng) và Pedalboard 30 nốt (C-F) | 1 tầng phím (61 nốt) với khả năng chia vùng (Split) | Hệ thống phím nhạy bén nhất thế giới cho Organ (Tracker Touch) | 2 hoặc 3 tầng phím tùy phiên bản (Domus 4, Domus 6, Domus S4, S6) |
| WORK HOURS | Sản phẩm Flagship chế tác tại Nhật Bản cho các nghệ sĩ biểu diễn | Dòng đàn chuyên nghiệp tiêu chuẩn toàn cầu những năm 2004-2014 | Sản xuất tại các nhà máy Yamaha tại Indonesia/China | Chế tác thủ công và lắp ráp tại Italy (Ý) | Sản phẩm chuyên dụng cho mục đích mục vụ và di động | Sản phẩm cao cấp nhất chế tác tại Ý bởi các nghệ nhân âm thanh | Sản xuất với linh kiện thế hệ mới nhất tại Italy |
| BLUETOOTH MIDI | Không (Kết nối qua USB và các cổng âm thanh chuyên nghiệp) | Không (Sử dụng ổ đĩa mềm hoặc USB tùy đời máy) | Có (Trên ELB-02 hỗ trợ Bluetooth Audio) | Không (Sử dụng MIDI truyền thống) | Không | Tùy chọn nâng cấp | Có (Bluetooth Audio & MIDI trên các đời mới) |
| VARIO SYSTEM | Hệ thống loa đa tầng công suất lớn và màn hình cảm ứng 7 inch | Thiết kế tháo lắp linh hoạt để vận chuyển đi biểu diễn | Thiết kế nhỏ gọn, tích hợp sẵn loa và các bài học mẫu | Hệ thống loa dải rộng hướng lên phía trên để giả lập ống sáo | Tích hợp sẵn loa và có khả năng chạy pin hoặc adapter | Hệ thống loa đa kênh bên trong và cổng kết nối hệ thống loa ngoài khổng lồ | Hệ thống khuếch đại 8 loa tích hợp và màn hình điều khiển mới |
Lý do bạn nên mua YAMAHA ELS-02C (New) tại PIANO HOUSE