───
Được phát triển dựa trên nền tảng của dòng DX và Motif đột phá, đàn synthesizer Yamaha Montage 8 vận hành bởi ma trận Motion Control uy lực, cung cấp cho người nghệ sĩ khả năng tương tác linh hoạt với đàn trên hai động cơ Synth mạnh mẽ.
Với hàng loạt công nghệ đỉnh cao và hiện đại nhất nhì thế giới, người chơi keyboard, nhà thiết kế âm thanh, hay nhà sản xuất nhạc EDM đều tìm thấy ở đàn Yamaha Montage 8 sự khơi nguồn của mọi sáng tạo.

───
Bộ động cơ Motion Control Synthesis kiểm soát và thống nhất hai công cụ âm thanh đình đám của đàn Yamaha Montage 8, AWM2, and FM-X.
Với công nghệ nén dữ liệu và phát lại âm thanh được phát triển độc quyền bởi Yamaha, đàn Yamaha Montage 8 mang đến khả năng tái tạo âm thanh trung thực đáng kinh ngạc và gần như gấp nhiều lần công suất sóng âm của bộ máy những cây MotifXF.
Đàn Yamaha Montage 8, với công cụ FM-X trên mình, hoàn toàn đủ khả năng cung cấp cho người nghệ sĩ mọi âm thanh từ cổ điển nhiều thập kỷ trước, cho đến những âm thanh EDM hiện đại với dãy âm cao, rộng một cách trung thực và ấn tượng nhất.
Trang bị bộ đa âm sắc 128 nốt, cùng bộ máy 8-operator FM, FM-X đã biến đàn Yamaha Montage 8 thành một kho vũ khí âm thanh đa dạng và khổng lồ.

───
Yamaha trang bị cho các mẫu Montage, bao gồm đàn Yamaha Montage 8, một công cụ vô cùng mạnh mẽ – the Super Knob. Với bộ điều khiển này, việc chỉnh sửa, biến tấu âm thanh – từ nhẹ nhàng đến dữ dội – chưa bao giờ dễ dàng và đơn giản hơn cho người nghệ sĩ.
Super Knob trên đàn Yamaha Montage 8, bạn hoàn toàn có thể kiểm soát nhiều thông số cùng lúc một cách hiệu quả nhất. Thay đổi hướng âm thanh phát ra của một âm sắc, từ trực diện sâu thẳm như tần số trong một hang động rồi quay trở lại trạng thái ban đầu chưa bao giờ đơn giản hơn với đàn Yamaha Montage 8.
Có Super Knob, người nghệ sĩ biểu diễn lẫn người thưởng thức đàn Yamaha Montage 8 đi từ ngạc nhiên này đến sự thú vị khác.

───
───
|
Màu sắc/Lớp hoàn thiện |
|
|
|
Thân |
Màu sắc |
Đen, Bạc |
|
Kích cỡ/Trọng lượng |
|
|
|
Kích thước |
Rộng |
1,450mm (57-1/16″) |
|
|
Cao |
170mm (6-11/16″) |
|
|
Dày |
460mm (18-1/8″) |
|
Trọng lượng |
Trọng lượng |
29 kg (63 lbs., 15 oz.) |
|
Giao diện Điều Khiển |
|
|
|
Bàn phím |
Số phím |
88 |
|
|
Loại |
Balanced Hammer Effect Keyboard |
|
|
Phím đàn cảm ứng theo lực đánh |
Yes |
|
Các Bộ Điều Khiển Khác |
Cần điều khiển |
– |
|
|
Núm điều khiển |
– |
|
|
Nút điều khiển độ cao |
– |
|
|
Khác |
Master Volume, AD Input Gain knob, Pitch Bend wheel, Modulation wheel, Ribbon Controller, Control Sliders x 8, Knobs x 8, Super Knob, Data dial |
|
Hiển thị |
Loại |
– |
|
|
Kích cỡ |
– |
|
|
Màn hình cảm ứng |
– |
|
|
Màu sắc |
– |
|
|
Ngôn ngữ |
– |
|
Bảng điều khiển |
Ngôn ngữ |
– |
|
Giọng |
|
|
|
Tạo Âm |
Công nghệ tạo âm |
AWM2: 128 (max.; stereo/mono waveforms) FM-X: 128 (max.) |
|
Đa âm |
Số đa âm (Tối đa) |
128 |
|
Cài đặt sẵn |
Số giọng |
– |
|
|
Giọng Đặc trưng |
– |
|
Tính tương thích |
XG |
– |
|
|
GS |
– |
|
|
GM |
– |
|
|
GM2 |
– |
|
Có thể mở rộng |
Giọng mở rộng |
– |
|
|
Chỉnh sửa |
– |
|
Phần |
|
– |
|
Biến tấu |
|
|
|
Loại |
Tiếng Vang |
Reverb x 12 types |
|
|
Thanh |
Variation x 88 types |
|
|
DSP |
Yes |
|
|
Biến tấu Chèn Vào |
Insertion (A, B) x 88 types |
|
|
Bộ nén Master |
Master Effect x 26 types |
|
|
EQ Master |
5 bands |
|
|
EQ Part |
4 bands |
|
|
Khác |
Hiệu ứng Micrô: Cổng ngăn tiếng ồn x 1, Bộ nén x 1, EQ 3 băng tần |
|
|
Hợp âm rời (Arpeggio) |
Có |
|
Hòa Âm Giọng |
Số lượng cài đặt sẵn |
– |
|
|
Số cài đặt người dùng |
– |
|
Tiết tấu nhạc đệm |
|
|
|
Cài đặt sẵn |
Số Tiết Tấu Cài Đặt Sẵn |
– |
|
|
Tiết tấu đặc trưng |
– |
|
|
Phân ngón |
– |
|
|
Kiểm soát Tiết Tấu |
– |
|
Các đặc điểm khác |
Cài đặt một nút nhấn (OTS) |
– |
|
|
Chord Looper |
– |
|
|
Khôi phục thiết lập mẫu Điệu nhạc |
– |
|
|
Unison & Accent |
– |
|
Có thể mở rộng |
Tiết tấu mở rộng |
– |
|
|
Tiết tấu âm mở rộng |
– |
|
Tính tương thích |
|
– |
|
Bài hát |
|
|
|
Cài đặt sẵn |
Số lượng bài hát cài đặt sẵn |
– |
|
Thu âm |
Số lượng bài hát |
– |
|
|
Số lượng track |
– |
|
|
Dung Lượng Dữ Liệu |
– |
|
|
Chức năng thu âm |
– |
|
Định dạng dữ liệu tương thích |
Phát lại |
– |
|
|
Thu âm |
– |
|
Đa đệm |
|
|
|
Cài đặt sẵn |
Số dãy Đa Đệm |
– |
|
Âm thanh |
Liên kết |
– |
|
Các chức năng |
|
|
|
Đăng ký |
Số nút |
– |
|
|
Kiểm soát |
– |
|
Danh sách phát |
Số lượng bản ghi |
– |
|
Bài học//Hướng dẫn |
Bài học//Hướng dẫn |
– |
|
Tìm kiếm |
|
|
|
Demo/Giúp đỡ |
Diễn tập |
– |
|
Kiểm soát toàn bộ |
Bộ đếm nhịp |
– |
|
|
Dãy Nhịp Điệu |
– |
|
|
Dịch giọng |
– |
|
|
Tinh chỉnh |
– |
|
|
Nút quãng tám |
– |
|
|
Loại âm giai |
– |
|
|
Cài đặt quy mô phụ |
– |
|
Bluetooth |
|
– |
|
Tổng hợp |
Truy cập trực tiếp |
– |
|
|
Chức năng hiển thị chữ |
– |
|
|
Tùy chỉnh ảnh nền |
– |
|
|
Cổng ra DC |
– |
|
Âm sắc |
Hòa âm//Echo |
– |
|
|
Đơn âm/Đa âm |
– |
|
|
Thông tin giọng |
– |
|
Giọng |
Bảng điều khiển |
– |
|
Phong cách |
Bộ tạo tiết tấu |
– |
|
|
Thông tin OTS |
– |
|
Bài hát |
Chức năng hiển thị điểm |
– |
|
|
Chức năng hiển thị lời bài hát |
– |
|
|
Bộ tạo bài hát |
– |
|
Đa đệm |
Bộ tạo đa đệm |
– |
|
Trình ghi / phát âm thanh |
Thời gian ghi (tối đa) |
– |
|
|
Thu âm |
– |
|
|
Phát lại |
– |
|
|
Chức năng hiển thị lời bài hát |
– |
|
|
Giàn trãi thời gian |
– |
|
|
Chuyển độ cao |
– |
|
|
Xóa âm |
– |
|
Lưu trữ và Kết nối |
|
|
|
Lưu trữ |
Bộ nhớ trong |
– |
|
|
Đĩa ngoài |
– |
|
Kết nối |
Tai nghe |
– |
|
|
BÀN ĐẠP CHÂN |
– |
|
|
Micro |
– |
|
|
MIDI |
– |
|
|
AUX IN |
– |
|
|
LINE OUT |
– |
|
|
USB TO DEVICE |
– |
|
|
USB TO HOST |
– |
|
Ampli và Loa |
|
|
|
Ampli |
|
– |
|
Loa |
|
– |
|
Bộ nguồn |
|
|
|
Bộ nguồn |
|
– |
|
Tiêu thụ điện |
|
– |
|
Chức năng Tự động Tắt Nguồn |
|
– |
|
Phụ Kiện |
|
|
|
Phụ kiện kèm sản phẩm |
|
AC Power cord, Owner’s Manual, Cubase AI Download Information |
───
Hệ Thống Phân Phối Đàn Piano Cao Cấp

Piano House hiện là hệ thống phân phối đa dạng thương hiệu đàn piano từ grand, upright và piano điện đến phụ kiện cao cấp. Thương hiệu phân phối chính hãng gồm Yamaha, Roland, Kawai, Shigeru, Steinway, Bosendorfer, C.Bechstein, Feurich, Bluthner, Seiler,... Với chính sách giá tốt nhất và thời gian đặt hàng nhanh chóng, an toàn từ 15-45 ngày. Tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia và tận tâm. Chi tiết xem tại: www.pianohouse.vn
Có nhiều kiểu đàn piano khác nhau, dưới đây là một số kiểu phổ biến:
1. Piano cơ: Đây là loại đàn piano truyền thống được làm bằng gỗ và sử dụng các dây đàn bằng thép và đồng để tạo ra âm thanh. Piano cơ được đánh giá cao về chất lượng âm thanh, độ bền và giá trị sưu tập.
2. Piano điện: Đây là loại đàn piano sử dụng công nghệ điện tử để tạo ra âm thanh, với nhiều tính năng bổ sung như hỗ trợ hát karaoke, ghi âm, điều chỉnh âm thanh và cài đặt tiếng. Piano điện thường nhỏ gọn và dễ di chuyển hơn piano cơ, và có giá cả phù hợp hơn.
3. Stage Piano: Đây là một dạng của piano điện được thiết kế để sử dụng trong các buổi trình diễn âm nhạc trên sân khấu. Stage piano thường nhẹ hơn và có tính năng tùy chỉnh âm thanh để phù hợp với các phong cách âm nhạc khác nhau.
4. Upright Piano: Đây là một loại piano cơ nhỏ gọn được thiết kế để đứng thẳng, phù hợp với không gian phòng khách nhỏ.
5. Baby Grand Piano: Đây là một loại piano cơ có kích thước nhỏ hơn so với grand piano truyền thống, phù hợp với không gian phòng khách nhỏ hoặc phòng học.
6. Grand Piano: Đây là loại piano cơ lớn, được sử dụng trong các buổi biểu diễn, phòng hòa nhạc và các sự kiện âm nhạc lớn. Grand piano có giá thành đắt hơn so với các loại đàn piano khác và cần không gian lớn để đặt đàn.
7. Concert Grand: Là những cây đàn piano có chiều dài thùng đàn từ 2.7m trở lên, thường được sử dụng với dàn nhạc giao hưởng. Kích thước lớn giúp đàn có thể cân bằng với dàn nhạc.
Piano House - Đại diện phân phối độc quyền Piano the One tại Việt Nam. Hệ thống phân phối đàn Piano cao cấp số 1 Việt Nam
Lý do bạn nên mua Yamaha MONTAGE 8 (NEW) tại PIANO HOUSE